Khám phá thông tin hữu ích liên quan tới nghề nghiệp bạn quan tâm. Chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn giúp bạn tìm được công việc phù hợp và phát triển bản thân.

Các ngành nghề khối C có đặc trưng là thiên về mảng văn hóa, xã hội. Bởi vậy, các nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp ngành học khối C cũng yêu cầu nhiều hơn về kỹ năng văn chương và sử dụng ngôn ngữ. Vậy, đâu là những ngành khối C có mức lương ổn định và dễ xin việc nhất? Bài viết sau đây của TDSCom sẽ giúp bạn giải đáp nhé!
Khối C là một trong bốn khối thi/xét tuyển đại học chính tại Việt Nam. Khối C tập trung vào các môn Khoa học Xã hội, là lựa chọn của nhiều bạn trẻ có niềm đam mê về văn chương và viết lách.
Từ năm 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã mở rộng và phát triển khối C từ một khối thi đại học thành 19 khối xét tuyển đại học. Trong số này, môn Ngữ văn là môn bắt buộc xuất hiện trong tất cả các tổ hợp môn xét tuyển.
So với khối A hay khối B, D thì khối C có tỷ lệ đăng ký thi và theo học ít hơn, nhưng vẫn là điểm đến lý tưởng của các bạn trẻ muốn theo đuổi nghề sư phạm, báo chí, luật, chính trị hay du lịch,…
Khối C gồm những môn nào? Thông thường khối C sẽ có môn chủ đạo là Ngữ Văn, khối C được chia làm 20 tổ hợp như sau:

Nhiều người có suy nghĩ rằng các ngành nghề khối C thường được cho là có ít cơ hội việc làm và lựa chọn nghề nghiệp không đa dạng như các ngành nghề khối A, khối B hay khối D. Tuy nhiên, trên thực tế, có rất nhiều lựa chọn cho các sĩ tử khối C. Vậy khối C gồm những ngành nào? Dưới đây là top 5 những ngành khối C có thu nhập ổn định và cơ hội việc làm tốt nhất mà bạn nên tham khảo:
Khối ngành Công an, Quân đội là một trong những khối ngành quan trọng trong hệ thống giáo dục Việt Nam, đào tạo và trang bị kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho sinh viên – những người đã và sẽ bước vào hàng ngũ chiến sĩ, cán bộ phục vụ đất nước trong lĩnh vực an ninh, quản lý trật tự và quân sự. Để theo học trong khối ngành này, thí sinh phải đạt điểm chuẩn cao và vượt qua quá trình xét hồ sơ khắt khe.

Bên cạnh đó, môi trường học tập và rèn luyện trong khối ngành này rất nghiêm túc và kỷ luật cao, nên sẽ không phù hợp nếu bạn là một người không thích sự kiểm soát. Đây là một trong những khía cạnh quan trọng cần lưu ý khi muốn theo khối ngành này.
Theo Phụ lục I Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì các ngành thi khối C trong khối ngành Công an – Quân đội bao gồm:
| Mã ngành | Ngành |
| 7860207 | Chỉ huy tham mưu Đặc công |
| 7860222 | Quân sự cơ sở |
| 7860214 | Biên phòng |
| 7860102 | Trinh sát cảnh sát |
| 7860104 | Điều tra hình sự |
| 7860108 | Kỹ thuật hình sự |
Khối ngành Khoa học Nhân văn tập trung vào nghiên cứu về văn hóa con người, lịch sử, ngôn ngữ học, văn học, triết học và tôn giáo.
Khối ngành Khoa học Nhân văn cung cấp cho sinh viên một cơ sở kiến thức vững chắc về các lĩnh vực nhân văn, nhằm hiểu rõ sâu sắc về con người, văn hóa và lịch sử của các quốc gia và nền văn hóa khác nhau.

Các ngành trong khối này bao gồm: Lịch sử, Ngôn ngữ học, Văn học, Triết học, Tôn giáo, Luật, Ngôn ngữ Anh, Quan hệ quốc tế, Đông phương học và Nghiên cứu văn hóa. Sinh viên sẽ được học về các hệ thống ngôn ngữ, tác phẩm văn học, triết lý, giá trị tôn giáo và những sự biến đổi trong lịch sử.
Theo Phụ lục I Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì các ngành khối C trong khối ngành Khoa học Nhân văn bao gồm:
| Mã ngành | Ngành |
| 7320305 | Bảo tàng học |
| 7310201 | Chính trị học |
| 7310608 | Đông phương học |
| 7220104 | Hán Nôm |
| 9320203 | Khoa học thư viện |
| 7310630 | Việt Nam học |
| 7229008 | Chủ nghĩa xã hội khoa học |
| 7229001 | Triết học |
| 7320303 | Lưu trữ học |
| 7229020 | Ngôn ngữ học |
| 7310302 | Nhân học |
| 7310601 | Quốc tế học |
| 7220110 | Sáng tác văn học |
| 7310403 | Tâm lý học giáo dục |
| 7310401 | Tâm lý học |
| 8320202 | Thông tin học |
| 7229001 | Triết học |
| 7229030 | Văn học |
| 7229040 | Văn hóa học |
| 7310601 | Quốc tế học |
| 7310301 | Xã hội học |
Khối ngành Báo chí và Truyền thông – Marketing cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về lĩnh vực truyền thông, quảng cáo và marketing. Sinh viên sẽ được học về các phương pháp và công cụ truyền thông, quản lý thương hiệu, lập kế hoạch marketing và phân tích thị trường.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên khối ngành Báo chí và Truyền thông – Marketing có thể làm việc trong các công ty truyền thông, quảng cáo, công ty nghiên cứu thị trường, các tổ chức truyền thông, v.vv..
Theo Phụ lục I Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì các khối ngành Báo Chí và Truyền Thông – Marketing:
| Mã ngành | Ngành |
| 7320101 | Báo chí |
| 7320105 | Truyền thông đại chúng |
| 7320401 | Xuất bản |
| 7320402 | Kinh doanh xuất bản phẩm |
Khối ngành Văn hóa du lịch tập trung vào nghiên cứu và khám phá về văn hóa, lịch sử, con người và ẩm thực của các quốc gia và vùng đất khác nhau. Sinh viên sẽ được học về các di sản văn hóa, công nghệ du lịch, kinh doanh du lịch, quản lý điểm đến du lịch và phát triển cộng đồng.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên khối ngành Văn hóa du lịch có thể làm việc trong các công ty du lịch, các tổ chức văn hóa, các địa điểm du lịch, công ty quảng cáo du lịch, cơ quan quản lý du lịch và tổ chức phi chính phủ liên quan đến du lịch và văn hóa.
Theo Phụ lục I Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì các ngành khối C trong khối ngành này bao gồm:
| Mã ngành | Ngành |
| 7310630 | Việt Nam Học |
| 7229042 | Quản lý văn hoá |
| 7220112 | Văn hoá các dân tộc thiểu số VN |
| 7229040 | Văn hóa học |
| 7229045 | Gia đình học |
| 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành |
Dành cho những người có niềm đam mê “gõ đầu trẻ”, khối ngành sư phạm là một lĩnh vực chuyên sâu về giáo dục và phương pháp giảng dạy tại các cấp học, từ bậc tiểu học đến trung học phổ thông.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên khối ngành Sư phạm có cơ hội làm việc tại các cơ sở giáo dục như trường mầm non, tiểu học, trường cấp 2, cấp 3 cho đến các trường đại học và các trung tâm đào tạo.
Theo Phụ lục I Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì các ngành khối C trong khối ngành Sư phạm bao gồm:
| Mã ngành | Ngành |
|---|---|
| 7310201 | Chính trị học (sư phạm Triết học) |
| 7140219 | Sư phạm Địa lý |
| 7140218 | Sư phạm Lịch sử |
| 7140217 | Sư phạm Ngữ Văn |
| 7140205 | Giáo dục Chính trị |
| 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh |
| 7140204 | Giáo dục Công dân |
| 7140101 | Giáo dục học |
| 7140114 | Quản lý giáo dục |